Dạng bào chế : Viên nén
Quy cách đóng gói : Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần:
Clarithromycin ………….250 mg
Tá dược vừa đủ...............1 viên
Tá dược gồm: Cellulose microcrystalline, pregelatinized starch, croscamellose sodium, povidone, stearic acid, Magnesium stearate, Colloidal silicon dioxide, hydroxy propyl methyl cellulose 2910, polyethylene glycol 6000, vanilin, titandioxyd, bột talc, Yellow # 203
Chỉ định:
Vidokacin được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng do một hoặc nhiều loại vi khuẩn nhạy cảm gồm :
-
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như: viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi.
-
Nhiễm trùng đường hô hấp trên như : viêm xoang và viêm họng.
-
Điều trị nhiễm trùng da và mô mềm.
-
Điều trị nhiễm trùng đường sinh dục, đường tiết niệu do mắc phải chlamydia trachomatis.
-
Điều trị khởi đầu những nhiễm trùng hô hấp mắc phải trong cộng đồng và đã được chứng minh là có hoạt tính trên thực nghiệm chống lại những tác nhân gây bệnh thông thường và những tác nhân gây viêm phổi không điển hình.
-
Sử dụng đồng thời với chất ức chế tiết acid như omeprazol hoặc một thuốc kháng khuẩn khác như tinidazol được chỉ định trong điều trị diệt trừ H.pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày – tá tràng.
Liều dùng:
- Người lớn : Nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và mô mềm: 250-500mg/lần, 2 lần/ngày. Đối với người bệnh suy thận nặng, liều giảm xuống một nửa còn 250mg. 1 lần/ngày hoặc 250mg, 2 lần/ngày trong những nhiểm khuẩn nặng.
- Trẻ em: Liều thông thường : 7.5mg/kg thể trọng, 2 lần/ngày. Viêm phổi cộng đồng : 15mg/kg thể trọng, 12 giờ 1 lần.
- Clarithromycin cũng dùng phối hợp với chất ức chế bơm proton và các thuốc khác với liều 500mg, 3 lần/ngày để điều trị nhiễm Helicobacter pylori
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ
Chống chỉ định:
Người dị ứng với các macrolid. Chống chỉ định tuyệt đối dùng chung với tefenadin, đặc biệt trong trường hợp bị bệnh tim như loạn nhịp, nhịp chậm, khoảng Q-T kéo dài, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc mất cân bằng điện giải.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận, gan.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc
Tác dụng phụ:
-
Rối loạn tiêu hóa, đặc biệt là ở người bệnh trẻ tần xuất 5%. Phản ứng dị ứng mức độ khác nhau từ mày đay đến phản vệ và hội chứng Stevens – Johnson. Cũng có thể bị viêm đại tràng màng giả từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.
-
Toàn thân, phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, ban da, kích thích.
Sản xuất nhượng quyền của: KOREA ARLICO PHARM CO., LTD
Sản xuất tại: CÔNG TY CP DƯỢC VTYT THANH HOÁ (GMP - WHO)