Dạng bào chế: Viên nang cứng
Qui cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Mỗi viên nang chứa:
Cefadroxil monohydrate tương đương Cefadroxil 500 mg
Tá dược (Lactose, bột talc, magnesi stearat) vừa đủ 1 viên nang cứng.
Chỉ định dùng trong điều trị các nhiễm trùng khác nhau gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm:
-
Nhiễm trùng đường hô hấp, tai - mũi - họng: Viêm amiđan, viêm họng, viêm phế quản, giãn phế quản, viêm phổi, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm tai giữa....
-
Nhiễm trùng đường tiết niệu, sinh dục: Viêm thận bể thận, viêm bàng quang, nhiễm khuẩn phụ khoa, viêm niệu đạo...
-
Nhiễm trùng da và mô mềm: Viêm mạch bạch huyết, áp xe, viêm mô tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, nhọt, viêm quầng...
-
Nhiễm trùng xương khớp, nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc...
Pilocta được dùng đường uống. Có thể giảm bớt tác dụng phụ đường tiêu hoá nếu uống thuốc cùng với bữa ăn.
Liều dùng thông thường:
Người lớn 1 – 2g/ngày, chia 2 lần
Trẻ em 25 – 50 mg/kg/ngày, chia 2 lần
Bệnh nhân suy thận có thể thay đổi liều:
Bệnh nhân suy thận có thể được điều trị với liều khởi đầu bằng với liều khởi đầu dành cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Liều tiếp theo có thể áp dụng theo bảng sau:
|
Thanh thải creatinine (ml/phút/1,73m2) |
Liều (mg)
|
Khoảng cách dùng (giờ) |
|
0 – 10 |
500 – 1000 |
36 |
|
11 – 25 |
500 – 1000 |
24 |
|
26 – 50 |
500 – 1000 |
12 |
-
Không dùng thuốc cho bệnh nhân nhạy cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin.
-
Một số tác dụng phụ đã được báo cáo như buồn nôn, nôn, ỉa chảy, nổi mày đay, ngứa, giảm bạch cầu trung tính thoáng qua.
-
Hiếm khi gặp hội chứng Stevens – Johnson và viêm kết tràng giả mạc. Dùng liều cao và dài ngày có thể dẫn tới suy thận.
-
Phản ứng phản vệ, viêm đại tràng giả mạc, gây độc với gan, thận, máu, thần kinh trung ương.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Hiện nay chưa có nghiên cứu đầy đủ nào chứng minh về ảnh hưởng của thuốc đối với phụ nữ có thai và cho con bú.
